Không tự công bố sản phẩm bị phạt bao nhiêu theo NĐ 115/2018?

Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, tổ chức sản xuất hoặc nhập khẩu thực phẩm thuộc diện tự công bố mà không có bản tự công bố có thể bị phạt 80–100 triệu đồng, đình chỉ hoạt động 1–3 tháng và buộc thu hồi sản phẩm.
Mức phạt không tự công bố sản phẩm được quy định ở đâu?
Khung xử phạt nằm tại Điều 20 (tự công bố) và Điều 21 (đăng ký bản công bố) của Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Nghị định 124/2021/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2022, đã sửa một số nội dung ở hai điều này và sửa cách tính mức phạt tại Điều 3.
Điểm dễ nhầm là mức ghi trong điều luật thường áp dụng cho cá nhân, còn tổ chức chịu gấp 02 lần. Riêng điểm a khoản 3 Điều 20 và khoản 1 Điều 21, mức ghi trong điều luật là mức của tổ chức, cá nhân được giảm một nửa.
Bảng mức phạt theo từng hành vi
| Hành vi | Căn cứ (NĐ 115/2018) | Cá nhân (triệu đồng) | Tổ chức (triệu đồng) |
|---|---|---|---|
| Không thông báo, đăng tải, niêm yết bản tự công bố; không công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu hoặc không nộp 01 bản đến cơ quan có thẩm quyền; không lưu giữ hồ sơ; tài liệu tiếng nước ngoài không được dịch và công chứng | Điều 20, khoản 1 | 15–20 | 30–40 |
| Phiếu kiểm nghiệm hết hiệu lực, thiếu chỉ tiêu an toàn, có chỉ tiêu không phù hợp, do phòng kiểm nghiệm không đủ điều kiện cấp, không phải bản chính hoặc bản sao chứng thực; không có phiếu còn thời hạn trong hồ sơ | Điều 20, khoản 2 | 20–30 | 40–60 |
| Sản phẩm tự công bố không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc tiêu chuẩn đã công bố | Điều 20, khoản 3, điểm a | 15–20 | 30–40 |
| Nội dung yêu cầu an toàn thực phẩm tự công bố không phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc quy định pháp luật | Điều 20, khoản 3, điểm b | 30–40 | 60–80 |
| Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuộc diện tự công bố mà không có bản tự công bố; tự công bố sản phẩm thuộc diện phải đăng ký | Điều 20, khoản 4 | 40–50 | 80–100 |
| Sản phẩm thuộc diện đăng ký không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc tiêu chuẩn đã công bố | Điều 21, khoản 1 | 15–20 | 30–40 |
| Không đăng ký bản công bố hoặc không có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố với sản phẩm thuộc diện phải đăng ký | Điều 21, khoản 2 | 40–50 | 80–100 |
Bảng trên tổng hợp từ Điều 20, Điều 21 và khoản 2 Điều 3 sau sửa đổi. Mức xử phạt cụ thể trong từng vụ việc do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn đối mặt gì?
Tiền phạt thường chưa phải khoản thiệt hại lớn nhất, vì hàng đã sản xuất hoặc đã nhập có thể bị thu hồi. Các biện pháp đi kèm tại Điều 20 gồm:
- Đình chỉ: một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu thực phẩm từ 01 đến 03 tháng với vi phạm tại khoản 3 và khoản 4.
- Thu hồi thực phẩm: với vi phạm tại khoản 2, 3 và 4.
- Thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy: với vi phạm tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4.
- Thu hồi bản tự công bố: với vi phạm tại khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4.
Với sản phẩm thuộc diện đăng ký, Điều 21 quy định đình chỉ 01–03 tháng với vi phạm khoản 2, buộc thu hồi thực phẩm, đồng thời có thể buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy.
Quy định về mức phạt có sắp thay đổi không?
Theo Báo Thanh tra ngày 21/04/2026, Bộ Y tế đang hoàn thiện dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 115/2018/NĐ-CP, với mức phạt tối đa 100 triệu đồng với cá nhân và 200 triệu đồng với tổ chức, tăng khoảng 1,5–2 lần. Đây là dự thảo; đến ngày 03/11/2026, KHANH TÂM chưa tìm thấy thông tin văn bản này đã được ban hành.
Về thủ tục, Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP, nên Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực, theo Báo Chính phủ.
Doanh nghiệp cần làm gì
- Lập danh mục sản phẩm đang sản xuất, nhập khẩu và xác định từng sản phẩm thuộc diện tự công bố hay đăng ký bản công bố.
- Đối chiếu từng sản phẩm với bản công bố đang có; sản phẩm chưa có bản công bố cần được xử lý trước khi tiếp tục lưu thông.
- Kiểm tra phiếu kiểm nghiệm: còn thời hạn, đủ chỉ tiêu an toàn, đúng phòng kiểm nghiệm và là bản chính hoặc bản sao chứng thực.
- Lưu đầy đủ hồ sơ đã công bố; dịch và công chứng tài liệu tiếng nước ngoài theo quy định.
- Đối chiếu nhãn và kết quả kiểm nghiệm với nội dung đã công bố, đặc biệt khi đổi công thức hoặc nhà cung cấp.
Anh/Chị có thể tham khảo thêm 5 lỗi khiến hồ sơ tự công bố sản phẩm phải làm lại hoặc xem dịch vụ của KHANH TÂM.
Câu hỏi thường gặp
Không tự công bố sản phẩm thực phẩm bị phạt bao nhiêu tiền?
Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc diện tự công bố mà không có bản tự công bố bị phạt 40–50 triệu đồng với cá nhân và 80–100 triệu đồng với tổ chức, kèm đình chỉ 01–03 tháng và buộc thu hồi thực phẩm.
Không lưu giữ hồ sơ tự công bố có bị phạt không?
Có. Điều 20 khoản 1 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định mức phạt 15–20 triệu đồng với cá nhân; theo nguyên tắc tại Điều 3, tổ chức bị phạt gấp đôi, tức 30–40 triệu đồng.
Anh/Chị cần rà soát hồ sơ công bố cho sản phẩm? Gửi yêu cầu báo giá hoặc gọi hotline 0344 06 3878.
Nguồn tham khảo
- Hệ thống Pháp luật (bản đăng tải NĐ ngày 04/09/2018): Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
- Hệ thống Pháp luật (bản đăng tải NĐ ngày 04/09/2018): Điều 21 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
- VCCI (văn bản ngày 28/12/2021): Nghị định 124/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2018/NĐ-CP
- Sở Y tế Hà Tĩnh (24/01/2022): Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT
- Luật Việt An (18/10/2024): Không thực hiện tự công bố sản phẩm có bị phạt không
- Báo Chính phủ (08/04/2026): Tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP về an toàn thực phẩm cho đến khi có quy định mới
- Báo Thanh tra (21/04/2026): Xây dựng mức phạt tối đa 100-200 triệu với vi phạm về an toàn thực phẩm
Gửi danh sách sản phẩm, chuyên viên rà soát và báo việc cần làm.
Bài viết tóm tắt để tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc tại nguồn chính thức trước khi áp dụng.