Thứ 2 – Thứ 7
Kiến thức

Quy trình tự công bố sản phẩm thực phẩm theo Nghị định 15/2018

Đăng 07/11/2026

Cận cảnh bàn tay ký vào tài liệu, minh họa hồ sơ tự công bố sản phẩm thực phẩm

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp tự công bố thực phẩm bao gói sẵn bằng bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng, công khai bản công bố, nộp một bản cho cơ quan do UBND tỉnh chỉ định rồi sản xuất, kinh doanh ngay.

Bài viết này tóm tắt quy trình tự công bố sản phẩm theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, giúp Anh/Chị chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu. Theo Báo Điện tử Chính phủ (08/04/2026), Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP bị tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.

Sản phẩm nào phải tự công bố?

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự công bố các sản phẩm: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Nhóm sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố theo Điều 6 (như thực phẩm bảo vệ sức khỏe) không áp dụng thủ tục này. Theo khoản 2 Điều 4, sản phẩm và nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước, được miễn tự công bố.

Hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm những gì?

Khoản 1 Điều 5 quy định hồ sơ chỉ gồm hai thành phần. Khoản 3 Điều 5 bổ sung yêu cầu về ngôn ngữ và hiệu lực của tài liệu.

  • Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
  • Phiếu phải gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành; nếu chưa có quy định của Bộ Y tế thì theo quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan.
  • Tài liệu phải bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và công chứng, và phải còn hiệu lực khi tự công bố.
Nhóm người cùng xem xét tài liệu trên bàn họp khi chuẩn bị hồ sơ tự công bố sản phẩm
Rà soát bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm trước khi công khai giúp hạn chế phải làm lại hồ sơ.

Quy trình tự công bố sản phẩm thực phẩm: 4 bước

Trình tự dưới đây được tổng hợp từ khoản 1 và khoản 2 Điều 5. Thủ tục không có bước chờ cơ quan nhà nước cấp phép.

BướcViệc cần làmCăn cứ
1. Kiểm nghiệmGửi mẫu tới phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO 17025; phiếu kết quả còn trong hạn 12 tháng khi nộpĐiểm b khoản 1 Điều 5
2. Lập bản tự công bốĐiền Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục IĐiểm a khoản 1 Điều 5
3. Công khaiĐăng trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc niêm yết tại trụ sởĐiểm a khoản 2 Điều 5
4. Nộp một bảnNộp qua bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước do UBND cấp tỉnh chỉ địnhĐiểm a khoản 2 Điều 5
Sau khi tự công bốĐược sản xuất, kinh doanh ngay và tự chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm; cơ quan tiếp nhận lưu hồ sơ và đăng tên doanh nghiệp, tên sản phẩm lên trang thông tin điện tửĐiểm b, c khoản 2 Điều 5

Doanh nghiệp có nhiều cơ sở sản xuất

Nếu có từ hai cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm, doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý ở địa phương có cơ sở do mình lựa chọn. Các lần tự công bố sau phải nộp tại chính cơ quan đã chọn trước đó.

Khi nào phải tự công bố lại?

Theo khoản 4 Điều 5, khi sản phẩm thay đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần, doanh nghiệp phải tự công bố lại. Các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản cho cơ quan tiếp nhận và được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi thông báo.

Doanh nghiệp cần làm gì

  1. Xác định sản phẩm thuộc diện tự công bố, đăng ký bản công bố hay được miễn trước khi lập hồ sơ.
  2. Chọn đúng nhóm chỉ tiêu an toàn cho sản phẩm và kiểm tra phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO 17025.
  3. Theo dõi hạn 12 tháng của phiếu kiểm nghiệm; nếu sắp quá hạn, nên kiểm nghiệm lại trước khi nộp.
  4. Đối chiếu thông tin giữa bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm và nhãn sản phẩm (tên, thành phần, xuất xứ).
  5. Lưu bằng chứng đã công khai và đã nộp hồ sơ để xuất trình khi cơ quan chức năng hậu kiểm.
  6. Lập quy trình nội bộ: khi đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần thì tự công bố lại; thay đổi khác thì gửi thông báo bằng văn bản.

Anh/Chị có thể tham khảo thêm 5 lỗi khiến hồ sơ tự công bố sản phẩm phải làm lại, cách đọc phiếu kết quả kiểm nghiệm và các dịch vụ hỗ trợ của KHANH TÂM.

Câu hỏi thường gặp

Tự công bố sản phẩm có phải chờ cơ quan nhà nước duyệt không?

Không. Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố và tự chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm.

Phiếu kiểm nghiệm dùng để tự công bố có giá trị bao lâu?

Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO 17025 cấp.

Cần hỗ trợ điều phối kiểm nghiệm và chuẩn bị hồ sơ tự công bố? Gửi yêu cầu báo giá hoặc gọi hotline 0388 13 5335.

Nguồn tham khảo

Sản phẩm của Anh/Chị có bị ảnh hưởng?
Gửi danh sách sản phẩm, chuyên viên rà soát và báo việc cần làm.
Rà soát hồ sơ của tôi

Bài viết tóm tắt để tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc tại nguồn chính thức trước khi áp dụng.