Thứ 2 – Thứ 7
Kiến thức

Đọc phiếu kết quả kiểm nghiệm thực phẩm khi tự công bố

Đăng 02/11/2026

Các ống nghiệm dán nhãn xếp trên giá trong phòng thí nghiệm, minh họa mẫu thực phẩm được nhận biết khi kiểm nghiệm

Phiếu kết quả kiểm nghiệm là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP: phải còn trong 12 tháng, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO 17025 cấp. Anh/Chị nên rà tên mẫu, chỉ tiêu, ngày phát hành trước khi nộp.

Nhiều hồ sơ tự công bố bị yêu cầu bổ sung không phải vì sản phẩm kém chất lượng, mà vì phiếu kết quả kiểm nghiệm không khớp với sản phẩm hoặc đã hết thời hạn. Bài viết này giúp Anh/Chị đọc phiếu theo đúng yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn phòng thử nghiệm hiện hành.

Nghị định 15/2018 yêu cầu gì về phiếu kiểm nghiệm thực phẩm?

Theo bản tin của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ngày 08/04/2026, Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (06/04/2026) đã tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. Trong thời gian này, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực.

Điều 5 khoản 1 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ tự công bố gồm hai thành phần: bản tự công bố theo Mẫu số 01 Phụ lục I và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm. Các yêu cầu cụ thể đối với phiếu được tóm tắt dưới đây.

Yêu cầuNội dung theo văn bảnCăn cứ
Thời hạnTrong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơĐiều 5 khoản 1 điểm b
Đơn vị cấp phiếuPhòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025Điều 5 khoản 1 điểm b
Chỉ tiêuChỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro; nếu Bộ Y tế chưa quy định thì theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do doanh nghiệp công bốĐiều 5 khoản 1 điểm b
Hình thứcBản chính hoặc bản sao chứng thựcĐiều 5 khoản 1 điểm b
Ngôn ngữTiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và công chứng; tài liệu còn hiệu lực tại thời điểm tự công bốĐiều 5 khoản 3
Hồ sơ đăng ký bản công bốCũng yêu cầu phiếu trong thời hạn 12 tháng, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO 17025 cấpĐiều 7 khoản 1, khoản 2
Tóm tắt yêu cầu về phiếu kết quả kiểm nghiệm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Kỹ thuật viên cân mẫu trên cân phân tích trong phòng thử nghiệm trước khi kiểm nghiệm thực phẩm
Kết quả trên phiếu chỉ phản ánh đúng mẫu đã được cân và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Những thông tin bắt buộc trên phiếu theo TCVN ISO/IEC 17025:2017

Mục 7.8.2.1 của TCVN ISO/IEC 17025:2017 liệt kê thông tin tối thiểu mỗi báo cáo thử nghiệm phải có, trừ khi phòng thí nghiệm có lý do hợp lệ. Khi nhận phiếu, Anh/Chị có thể dùng danh sách này để đối chiếu.

  • Tiêu đề báo cáo, tên và địa chỉ phòng thí nghiệm, nơi thực hiện thử nghiệm.
  • Nhận biết duy nhất cho từng trang và dấu hiệu rõ phần kết thúc của báo cáo.
  • Tên và thông tin liên hệ của khách hàng.
  • Phương pháp thử được sử dụng, kèm các bổ sung, sai lệch hoặc loại trừ khỏi phương pháp nếu có.
  • Mô tả, nhận biết rõ ràng và khi cần là tình trạng của mẫu.
  • Ngày nhận mẫu, ngày thực hiện thử nghiệm và ngày phát hành báo cáo.
  • Kết quả kèm đơn vị đo khi thích hợp.
  • Tuyên bố rằng kết quả chỉ liên quan đến đối tượng được thử nghiệm.
  • Người phê duyệt báo cáo, và nhận biết rõ kết quả do nhà cung cấp bên ngoài thực hiện.

Thông tin do doanh nghiệp tự khai

Theo mục 7.8.2.2, phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm về thông tin trên báo cáo, trừ thông tin do khách hàng cung cấp, và phần này phải được nhận biết rõ. Nếu phòng thí nghiệm không lấy mẫu, báo cáo phải ghi rằng kết quả áp dụng cho mẫu nhận được.

Vì vậy, tên sản phẩm, nhà sản xuất hay số lô trên phiếu thường là thông tin Anh/Chị khai khi gửi mẫu. Sai một chữ ở đây có thể khiến phiếu không khớp với bản tự công bố.

Cột kết luận “đạt” hoặc “phù hợp”

Mục 7.8.6.2 yêu cầu khi phòng thí nghiệm đưa ra tuyên bố phù hợp, báo cáo phải nêu rõ tuyên bố áp dụng cho kết quả nào, quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn nào được đáp ứng hay không, và quy tắc ra quyết định áp dụng. Anh/Chị nên kiểm tra quy chuẩn được viện dẫn có đúng với nhóm sản phẩm của mình hay không.

Doanh nghiệp cần làm gì trước khi nộp hồ sơ tự công bố

  1. Kiểm tra ngày phát hành phiếu: tính đến ngày nộp hồ sơ, phiếu phải còn trong thời hạn 12 tháng.
  2. Xác nhận phòng kiểm nghiệm thuộc diện được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025.
  3. Đối chiếu tên sản phẩm, thông tin nhà sản xuất trên phiếu với bản tự công bố theo Mẫu số 01.
  4. Rà danh mục chỉ tiêu an toàn so với quy định của Bộ Y tế hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn doanh nghiệp công bố.
  5. Kiểm tra đơn vị đo của từng kết quả và mức giới hạn được viện dẫn.
  6. Với phiếu tiếng nước ngoài, chuẩn bị bản dịch tiếng Việt có công chứng; nộp bản chính hoặc bản sao chứng thực.
  7. Nếu đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo, Điều 5 khoản 4 yêu cầu tự công bố lại, khi đó cần chuẩn bị phiếu phù hợp với sản phẩm mới.

Anh/Chị đang phân vân giữa tự công bố và đăng ký bản công bố có thể xem thêm bài phân biệt tự công bố và đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018, hoặc tham khảo các dịch vụ hỗ trợ kiểm nghiệm và công bố của KHANH TÂM.

Câu hỏi thường gặp

Phiếu kiểm nghiệm thực phẩm có thời hạn bao lâu khi tự công bố?

Phiếu phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, theo Điều 5 khoản 1 điểm b Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Phiếu kiểm nghiệm bằng tiếng nước ngoài có dùng tự công bố được không?

Được, nếu phiếu do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO 17025 cấp và được dịch sang tiếng Việt có công chứng, theo Điều 5 khoản 1 và khoản 3 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Cần rà soát phiếu kiểm nghiệm hoặc chuẩn bị hồ sơ tự công bố? Gửi yêu cầu báo giá hoặc gọi hotline 0344 06 3878.

Nguồn tham khảo

Sản phẩm của Anh/Chị có bị ảnh hưởng?
Gửi danh sách sản phẩm, chuyên viên rà soát và báo việc cần làm.
Rà soát hồ sơ của tôi

Bài viết tóm tắt để tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc tại nguồn chính thức trước khi áp dụng.